Các khu công nghiệp khác

admin

 

I. KHU CÔNG NGHIỆP NGỌC LẶC

Tên KCN

Khu công nghiệp Ngọc Lặc (chưa có nhà đầu tư hạ tầng)

Diện tích

150 ha

Quy hoạch

Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 4086/QĐ-UBND ngày 27/10/2017

Vị trí

Thuộc địa giới hành chính xãQuang Trung (nay là thị trấn Ngọc Lặc), huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.Phía Đông Bắc giáp khu dân cư thôn Giao, Phía Tây Nam giáp đường vành đai thị trấn Ngọc Lặc, Phía Đông Nam giáp đường dây điện 500KV, Phía Tây Bắc giáp đường Hồ Chí Minh

Tính chất

Là khu công nghiệp tập trung của tỉnh, ưu tiên các ngành công nghiệp: chế biến nông sản, chế biến lâm sản, sản xuất dược liệu, chế biến gỗ, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, dịch vụ sửa chữa, dịch vụ vận tải…

Lợi thế về giao thông

- Cách Tp. Thanh Hóa (76km), Tp. Hà Nội (160km), khu kinh tế Nghi Sơn (100km)

- vị trí xây dựng khu công nghiệp Ngọc Lặc là khá lý tưởng để tiếp cận tới các khu vực tiêu thụ sản phẩm bao gồm các khu vực vùng miền núi phía Tây, các khu vực vùng đồng bằng Thanh Hóa, các khu vực ngoài tỉnh và thậm chí cả các khu vực Lào, Về vị trí, diện tích và tính chất: Phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung Trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa

Hạ tầng kỹ thuật

- Quy hoạch giao thông: Mạng lưới các tuyến đường trong KCN chủ yếu tuân thủ theo 2 hướng cơ bản Đông - Tây và Bắc - Nam tạo thành mạng giao thông theo dạng bàn cờ.

- Thoát nước: Khu vực phía Bắc KCN thoát ra hồ Núi Trâu và hồ Lâm Kinh, khu vực phía Nam KCN thoát về hệ thống thoát nước mưa của tuyến đường vành đai của thị trấn Ngọc Lặc;

- Hệ thống cấp điện: Nhu cầu cấp điện khoảng 15.678 KVA. Nguồn cấp điện cho KCN là trạm biến áp 110/36 Ngọc Lặc theo quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

- Hệ thống cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu vực KCN nghiên cứu dự tính lấy từ đường ống cấp nước D300 theo quy hoạch chung đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, nguồn cấp từ Nhà máy nước Ngọc Lặc.

- Xử lý nước thải tập trung: Trạm xử lý nước thải công suất là 2.400 m3/ng.đ được bố trí phía Tây của KCN

- Xử lý rác thải: Rác thải được thu gom tập trung trong từng xí nghiệp và vận chuyển đến bãi rác Công ty xử lý rác thải xử lý

 

II. KHU CÔNG NGHIỆP THẠCH QUẢNG

Tên KCN

Khu công nghiệp Thạch Quảng (chưa có nhà đầu tư hạ tầng)

Diện tích

140 ha

Quy hoạch

Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 3401/QĐ-UBND ngày 01/10/2013

Vị trí

- Thuộc xã: Thạch Quảng và Thạch Tượng huyện Thạch Thành

- Nằm tại vị trí phía Tây đô thị Thạch Quảng. Cách đường Hồ Chí Minh 500m về phía Tây

Tính chất

Là khu công nghiệp tập trung của tỉnh gắn với đô thị công nghiệp Thạch Quảng, với chức năng: Chế biến nông sản, lâm sản, thực phẩm, thuốc tân dược, sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng và dịch vụ cơ khí sửa chữa...

Lợi thế

- Cách thành phố Hà Nội 120 km, cách sân bay Nội Bài 150 km.

- Cách thành phố Thanh hóa 50 km, cách sân bay Sao Vàng 50 km.

- Cách Cảng Nghi Sơn khoảng 142 km.

Hạ tầng kỹ thuật

- Quy hoạch giao thông: Tuyến đường chính trung tâm được thiết kế trên cơ sở tuân thủ quy hoạch chung được phê duyệt, kết nối khu công nghiệp với đường Hồ Chí Minh.

- Thoát nước: Toàn bộ nước mưa trong khu vực nghiên cứu được thoát ra sông Ngang, được tính toán, phân chia thành 9 lưu vực cửa xả; đường kính mương, cống được tính toán đảm bảo thoát nước trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp;

- Hệ thống cấp điện: Tổng công suất các trạm biến áp là 17.200 KVA, sử dụng lưới điện 35(22)kV từ trạm 110 kV Thạch Thành công suất 25 MVA

- Hệ thống cấp nước: Đầu tư xây dựng trạm cấp nước sạch tập trung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Nguồn nước được lấy từ hồ Đồng Múc, xã Thạch Quảng có dung tích hữu ích là 1,6x106 m3, cách Khu công nghiệp khoảng 1,2 km về hướng Tây Nam. Tổng công suất trạm cấp nước là 2.800 m3/ng.đ.

- Xử lý nước thải tập trung: Trạm xử lý nước thải chia thành 02 đơn nguyên ứng với 02 giai đoạn với tổng công suất là 2.000 m3/ng.đ.

- Xử lý rác thải: Rác thải được thu gom tập trung trong từng xí nghiệp và vận chuyển đến bãi rác chung của đô thị Thạch Quảng để xử lý

Hạ tầng xã hội

- Dân số: Dân số huyện Thạch Thành khoảng 140.000 người.

- Giáo dục: Hiện tại tỉnh Thanh Hóa có 02 trường đại học và 60 cơ sở đào tạo nghề.

 

III. KHU CÔNG NGHIỆP LƯU BÌNH

Tên KCN

Khu công nghiệp Lưu Bình

Diện tích

470 ha

Quy hoạch

UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 16/5/2025

Vị trí

- Phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính các xã Quảng Bình, Quảng Lưu, Quảng Lộc và Quảng Nhân, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá (nay thuộc xã Quảng Bình và Quảng Ninh, tỉnh Thanh Hóa).

Tính chất

- Là khu công nghiệp có sử dụng công nghệ cao, ưu tiên các ngành nghề: lắp ráp linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin...

- Hình thành khu công nghiệp để thu hút đầu tư và nhu cầu của các nhà đầu tư, với việc đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng kết nối với Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Xương nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung.

- Bố trí các loại hình công nghiệp phù hợp, hài hoà với tổng thể kiến trúc, đảm bảo yêu cầu về phòng chống cháy nổ, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Lợi thế về giao thông

Dự án cách Cảng hàng không Thọ Xuân khoảng 40 km, cách trung tâm tỉnh Thanh Hóa khoảng 20 km, cách Khu kinh tế Nghi Sơn khoảng 40 km.

Hạ tầng kỹ thuật

- Quy hoạch giao thông:

+ Giao thông đối ngoại: Khu công nghiệp Lưu Bình kết nối với với các khu vực xung quanh qua các tuyến giao thông đối ngoại gồm: Tuyến đường Thái Bình có chiều rộng mặt cắt ngang 54,0 m; Tuyến đường tỉnh DT2 có chiều rộng mặt cắt ngang 40,0 m; Tuyến đường Lĩnh Thái nối dài có chiều rộng mặt cắt ngang 30,0 m.

+ Giao thông nội bộ: Tổ chức mạng lưới giao thông khép kín, các tuyến đường nội bộ khu công nghiệp được đấu nối ra đường chính khu công nghiệp trước khi đấu nối ra hệ thống đường giao thông đối ngoại. Hệ thống giao khu công nghiệp được chia thành 04 mặt cắt với quy mô mặt cắt ngang từ 20,50- 37,00 m. Quy mô mặt cắt đường được tính toán phù hợp về số lượng và bề rộng các làn xe, đảm bảo lưu lượng, vận tốc của các phương tiện tham gia. Hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo khả năng bố trí hệ thống đường dây, đường ống, tuynen...

- Quy hoạch cấp nước: Nhu cầu cấp nước cho khu công nghiệp: Q = 15.700 m3/ng.đ. Nguồn nước cấp cho khu công nghiệp được đấu nối từ đường ống cấp nước từ nhà máy nước Miền Trung, ngoài ra còn 1 nguồn dự phòng là tuyến ống cấp nước trên Quốc lộ 1A lấy từ nhà máy nước Quảng Xương (Theo Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa). Trước mắt giai đoạn đầu dự án sẽ dùng nguồn nước từ nhà máy nước Miền Trung công suất hiện có 15.000 m3/ng.đ, đến năm 2045 dự kiến nâng công suất lên 35.000 m3/ng.đ. Nguồn dự phòng từ nhà máy nước Quảng Xương công suất hiện có 15.000 m3/ng.đ, đến năm 2045 dự kiến nâng công suất lên 22.000 m3/ng.đ. - Hệ thống cấp điện: Nhu cầu cấp điện khoảng 22.158 KVA. Nguồn cấp điện cho KCN là trạm trung gian 110KVA Bãi Trành công suất (1x25MVA)-110/35/22kV được nối từ Nông Cống - Như Thanh - Bãi Trành

- Quy hoạch cấp điện: Nhu cầu cấp điện cho khu công nghiệp là 87.168 KVA (87,17 MVA). Nguồn điện cấp cho khu công nghiệp được lấy từ trạm 220 kV Sầm Sơn dẫn về khu công nghiệp. Các xuất tuyến của trạm biến áp 110 kV khu công nghiệp Lưu Bình bố trí tại lô đất hạ tầng kỹ thuật KT.03. Theo quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023, Trạm biến áp 110 kV khu công nghiệp Lưu Bình có công suất 3x63 MVA (Theo Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa).

- Quy hoạch thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa để thu gom toàn bộ lưu lượng nước thải trong khu công nghiệp. Nước thải được xử lý triệt để đảm bảo đạt chất lượng đầu ra theo quy định của pháp luật. Công suất trạm xử lý nước thải 01: 3.800 m3/ng.đ dự kiến được đặt tại khu đất hạ tầng KT.01 (Phía Bắc của khu công nghiệp). Công suất trạm xử lý nước thải 02: 8.700 m3/ng.đ dự kiến được đặt tại khu đất hạ tầng KT.02 (Phía Nam của khu công nghiệp). Mạng lưới đường ống: Sử dụng ống tròn bê tông cốt thép D300-D600 thu gom toàn bộ nước thải về các trạm xử lý. Mạng lưới đường ống quy hoạch tuân thủ các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành cũng như các yêu cầu và nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới.

- Quy hoạch thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tự chảy. Mạng lưới thoát nước mưa được chia làm 04 lưu vực, như sau:

+Lưu vực 1: Lưu vực phía Bắc đường Bình Lưu Thái, nước mưa được thu gom và thoát về kênh tiêu hiện trạng.

+ Lưu vực 2: Lưu vực phía Bắc đường Thái Bình đến đường Bình Lưu Thái, nước mưa được thu gom và thoát về kênh tiêu hiện trạng.

+ Lưu vực 3: Lưu vực Phía Bắc đường DT2 đến đường Thái Bình nước mưa được thu gom và thoát về tuyến kênh hoàn trả kênh đi dọc đường DT2.

+ Lưu vực 4: Lưu vực phía Nam đường DT2, nước mưa được thu gom và thoát ra kênh ven biên chạy xung quanh dự án và thoát ra kênh tiêu hiện trạng.

 

Tin mới nhất